vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y. và anh Tô Sơn T. 2.

Về tình cảm: Chị Phạm Thị Y. và anh Tô Sơn T. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị công nhận có 01 con chung là Tô Đăng Kh., sinh ngày 16/8/2019. Hiện sức khỏe bình thường. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao con chung cho chị Y. trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y. và anh Tô Sơn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST- HNGĐHoàn Kiếm, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 204 /2021/TLST-HNGĐ ngày 22/10/2021 về việc “ Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Y., sinh năm: 1993 HKTT và trú tại: tổ dân phố 12, tập thể TĐ, phường PL, quận HĐ, HN.

* Bị đơn: Anh Tô Sơn T., sinh năm: 1991 HKTT và trú tại: 46, NN, phường CN, quận HK, HN. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 50, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 2 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 2 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y. và anh Tô Sơn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Phạm Thị Y. và anh Tô Sơn T. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị công nhận có 01 con chung là Tô Đăng Kh., sinh ngày 16/8/2019. Hiện sức khỏe bình thường. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao con chung cho chị Y. trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T. tự nguyện đóng góp 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T. được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ chung: Chị Phạm Thị Y.n và anh Tô Sơn T. xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Y. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm theo quy định pháp luật được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0051261 ngày 20/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận HK, chị Y. được nhận lại 150.000đ. Anh T. phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ