- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ B, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn S công nhận vợ chồng có 02 đứa con chung tên là Nguyễn Thị T1, sinh ngày 13/5/1995 và Nguyễn Văn T2, sinh ngày 06/6/1998. Hai con chung đều trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0001131 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Trả lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường T; (Đăng ký kết hôn số 46, ngày 24/9/1993) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |