vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn V và chị Trần Thị N. 2.

Về con chung: Có 02 đứa con chung gồm: Lê Tuấn K, sinh ngày 09/3/2017 và Lê Ngọc Bích T, sinh ngày 29/4/2014 . Anh Lê Tuấn V nuôi con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 09/3/2017. Chị Trần Thị N nuôi đứa con chung tên Lê Ngọc Bích T, sinh ngày 29/4/2014 theo nguyện vọng của cháu N. Không ai phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn V và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐHà Tiên, ngày 29 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn V sinh năm 1989.

- Bị đơn: chị Trần Thị N sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Tổ 10, Khu phố 5, phường Đ , TP H , tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn V và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 đứa con chung gồm: Lê Tuấn K, sinh ngày 09/3/2017 và Lê Ngọc Bích T, sinh ngày 29/4/2014 . Anh Lê Tuấn V nuôi con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 09/3/2017. Chị Trần Thị N nuôi đứa con chung tên Lê Ngọc Bích T, sinh ngày 29/4/2014 theo nguyện vọng của cháu N. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Tuấn V và chị Trần Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục, con chung, không ai được quyền cấm cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không có yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung và cho vay nợ: Hai bên thống nhất không có nợ chung và không cho ai vay nợ.

- Về án phí hôn nhân và gia đinh sơ thẩm: Á p du ̣ng Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t Tố

̀

tu ̣ng dân sự; Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc

̀ hô ̣i khóa 14 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi tòa án; ́

́ Số tiền 150.000đồng anh Lê Tuấn V tự nguyện nộp hết, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000426 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên. Sau khi khấu trừ anh Lê Tuấn V được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ