- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị K và ông Nguyễn Thành S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 405/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vương Thị K, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố S, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố S, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị K và ông Nguyễn Thành S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung; Con chung tên Nguyễn Thành H, sinh năm 2002 đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu giải quyết; Giao con chung tên Nguyễn Thành M, sinh ngày 24/8/2008 cho bị đơn Nguyễn Thành S trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn Vương Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. -Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Vương Thị K tự nguyện chịu 150.000đ đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số NN ngày 15/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - CC THADS TP Tuy Hòa; - UBND P. P, TP Tuy Hòa, (Đăng kí kết hôn số NN/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thành Trung |