vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc B và chị Bùi Thị S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2018 do UBND xã C, huyện K, tỉnh Thái Bình cấp ngày 01 tháng 6 năm 2018 không còn giá trị. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc B và chị Bùi Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc B, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1994;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Đường N, phường H, thành phố Y, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc B và chị Bùi Thị S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2018 do UBND xã C, huyện K, tỉnh Thái Bình cấp ngày 01 tháng 6 năm 2018 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung:

Anh Phạm Ngọc B và chị Bùi Thị S có 01 con chung là Phạm Minh K, sinh ngày 22/10/2020. Ly hôn, anh Phạm Ngọc B và chị Bùi Thị S thống nhất thoả thuận: Chị Bùi Thị S trực tiếp nuôi dạy con Phạm Minh K, anh Phạm Ngọc B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2022 đến khi con đủ 18 tuổi, hình thức cấp dưỡng theo quý (03 tháng 01 lần) vào tháng đầu tiên của mỗi quý.

Anh Phạm Ngọc B chấp nhận cấp dưỡng cho con Phạm Minh K 3.000.000 đồng/01 tháng trong thời gian 09 tháng từ tháng 4/2021 đến tháng 12/2021, tổng số tiền là 27.000.000 đồng, thời gian thanh toán vào ngày 24/01/2022. Anh Phạm Ngọc B đã thanh toán xong.

Anh Phạm Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

2.2. Về chia tài sản:

Không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí:

Anh Phạm Ngọc B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chấp nhận nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Phạm Ngọc B đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000408 ngày 22 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ