vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thành N và chị Trần Thị Lan A. 2. Về con chung: Chị Trần Thị Lan A nhận nuôi con Vũ Thành T1, sinh ngày 18/6/2014 và Vũ Ngọc Anh T2, sinh ngày 09/9/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và tự nguyện không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐTP. Hưng Yên, ngày 09 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Thành N, sinh năm 1990.

2. Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1995.

HKTT: Khu tập thể may II, phường A1, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Địa chỉ: Đội 1, thôn Đ, xã T, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Vũ Thành T1, sinh ngày 18/6/2014.

Cháu Vũ Ngọc Anh T2, sinh ngày 09/9/2020.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu T1, cháu T2 là anh N và chị Lan A (bố, mẹ đẻ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ngày 11/12/2013 anh Vũ Thành N và chị Trần Thị Lan A trên cơ sở tự do tìm hiểu, không bị ai ép buộc, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường A1, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng không hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về kinh tế và cách nuôi dạy chăm sóc con chung nên vợ chồng hay cãi nhau. Ạnh chị đã ly thân khoảng 02 năm nay, không ai quan tâm đến ai. Nay, anh N và chị Lan A đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của anh N và chị Lan A nên cần chấp nhận.

Về con chung: Đương sự khẳng định có 02 con chung là Vũ Thành T1, sinh ngày 18/6/2014 và Vũ Ngọc Anh T2, sinh ngày 09/9/2020. Anh chị thống nhất chị Lan A nhận nuôi cả 02 con và tự nguyện không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh N và chị Lan A đều khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Anh N và chị Lan A tự nguyện thỏa thuận chị Lan A nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thành N và chị Trần Thị Lan A.

1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Lan A nhận nuôi con Vũ Thành T1, sinh ngày 18/6/2014 và Vũ Ngọc Anh T2, sinh ngày 09/9/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và tự nguyện không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Lan A, cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa: Chị Trần Thị Lan A tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lan A đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0001132 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Lan A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ