vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn K và bà Nhan Thị L. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Khánh Hòa; VKSND t.p R; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn K yêu cầu ly hôn Nhan Thị L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn K và bà Nhan Thị L. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐR, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Ông Nguyễn K, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: Thôn Q, xã CN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Nhan Thị L, sinh năm: 1965; Nơi cư trú: Thôn Q, xã CN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn K và bà Nhan Thị L. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Nguyễn K và bà Nhan Thị L có 03 con chung là Nguyễn Đ, sinh năm 1988, Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị B, sinh năm 1992. Các con chung đã trưởng thành nên ông Nguyễn K, bà Nhan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn K và bà Nhan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về nợ chung: Ông Nguyễn K và bà Nhan Thị L không nợ. 4. Về án phí: Ông Nguyễn K phải nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006770 ngày 21/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R. Như vậy, ông Nguyễn K đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ