- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình 08"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Huy P và bà Hoàng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHÊ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 22 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2021. giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Huy P, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Khối 3, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nơi làm việc: Trường cao đằng Du lịch thương mại Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1972. Nơi cư trú: Xóm M, xã N, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Huy P và bà Hoàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là Bùi Bình A, sinh ngày 27/05/2004 và Bùi An B, sinh ngày 27/05/2004 cho bà Hoàng Thị T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Huy P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng cho con: Ông Bùi Huy P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung cho bà Hoàng Thị T mỗi tháng 3.000.000,00 (Ba triệu) đồng (1.500.000 đồng/01 con chung/ 01 tháng), kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi các con chung thành niên . Ông Phú, bà Thất có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.
- Về án phí: Ông Bùi Huy P tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002946 ngày 23 tháng 04 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Ông Bùi Huy P đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Phan Xuân Thọ |