- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Phấn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Vĩnh Lộc, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1982;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn PB, xã NK, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Khu phố 2, phố K, xã Y T, huyện Y Đ, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Phấn T - Sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Thôn P B, xã N K, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Phấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Phấn T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Phấn T thống nhất, vợ chồng có 02 con chung, tên là Lê Phấn C (Giới tính: Nam), sinh ngày 24/9/2003 và Lê Phấn Chung (Giới tính: Nam), sinh ngày 07/7/2011. Hiện tại con chung Lê Phấn C đã đủ tuổi trưởng thành và tự lập được nên chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị L và anh T thống nhất .thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Phấn Chung. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Phấn T thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Phấn T thoả thuận: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004644, ngày 11/02/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - UBND xã Yên Trường, h.Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |