- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và ông Lương N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08A/2022/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 254/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Thôn TN 2, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH.
- Bị đơn: Ông Lương N - sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Thôn TN 2, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và ông Lương N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị H được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung Lương Yến N – sinh ngày 16/8/2006 và Lương Anh K – sinh ngày 06/01/2009 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Lương N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003651 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN. Bà Lê Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - UBND thị trấn LC, PL, TTH (Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2009, ngày 26/8/2009); - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN Đ ý Võ Thị Hòa Thanh |