vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Sùng A C và chị Vàng Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *) Về hôn nhân: Anh Sùng A C và chị Vàng Thị D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng A C ly hôn với Vàng A V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Sùng A C và chị Vàng Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
----------
Số:08/2022/QĐST-HNGĐ
Mường chà, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Sùng A C; Sinh năm:1996; .

- Bị đơn: Chị Vàng Thị D; Sinh năm: 1998;

Cùng địa chỉ: Bản H, xã P, huyện M, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Sùng A C và chị Vàng Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*) Về hôn nhân: Anh Sùng A C và chị Vàng Thị D thuận tình ly hôn.

*) Về con chung: Theo nguyện vọng của con, vợ chồng thỏa thuận và thống nhất: Giao cháu Sùng Thị G – Sinh ngày 21/6/2015 và cháu Sùng A P – Sinh ngày 06/01/2017 cho bố là anh Sùng A C có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có đủ khả năng lao động, Giao cháu Sùng Thị S – Sinh ngày 17/02/2019 cho mẹ là chị Vàng Thị D có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có đủ khả năng lao động. Không bên nào yêu cầu cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bên nào.

Anh C, chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai được cản trở. Việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi cuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các bên đương sự được miễn toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình theo quy định.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ