vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Trần Thị B thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN KH - B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐHGT-HNGĐĐăk Tô, ngày 11 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc hôn nhân và gia đình được hòa giải tại Tòa án thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1987

- Chị Trần Thị B, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Căn cứ Điều 32; 33; 34; 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Trần Thị B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ