- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH VIB - Kiều Văn B, Phí Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DSST | Thạch Thất, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 108/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Toà nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Chu Cao Thắng – Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam;
(Giấy ủy quyền số 96579.21 ngày 08/11/2021)
1.2. Bị đơn: Ông Kiều Văn B, sinh năm 1962;
Bà Phí Thị T, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Thôn 14,Y 3, xã C, huyện Thạch Thất, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Kiều Văn B và bà Phí Thị T có nghĩa vụ trả Ngân hàng VIB số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 4941020.20 ngày 22/06/2020; tổng số tiền 521.470.881 đồng (gồm nợ gốc 481.248.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 23.383.517 đồng và lãi quá hạn là 16.859.364 đồng tính đến ngày 17/01/2022) và lãi phát sinh, kể từ ngày 18/01/2022 cho đến ngày trả hết nợ, theo Hợp đồng tín dụng số 4941020.20 ngày 22/06/2020;
Lộ trình trả nợ như sau:
- Trong thời hạn 03 tháng ông B, bà T có trách nhiệm trả mỗi thàng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); trả vào ngày 30 hàng tháng;
- Ngày 30/4/2022 ông B, bà T có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ còn lại
2.2. Ông Kiều Văn B và bà Phí Thị T tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền chưa thanh toán, kể từ ngày 18/01/2022 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4941020.20 ngày 22/06/2020;
2.3. Trường hợp ông Kiều Văn B, bà Phí Thị T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào hoặc không trả nợ thì Ngân hàng VIB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp cho Ngân hàng để thu hồi toàn bộ khoản nợ là: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 72, tờ bản đồ số 01, tại thônY 3, xã C, huyện T, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM129422, số vào sổ cấp GCN:CS – TTH 09932 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 01/06/2018 đứng tên ông Kiều Văn B;
2.4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Kiều Văn B, bà Phí Thị T đối với VIB. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Kiều Văn B, bà Phí Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho VIB;
2.5. Về án phí: Ông Kiều Văn B và bà Phí Thị T phải chịu 12.429.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Techcombank số tiền đã nộp tạm ứng án phí tại của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố H là 12.047.000 đồng (Mười hai triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0025249 ngày 15/12/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện Thạch Thất; - TANDTP H; VKSNDTP H; - VKSND huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |