- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Nguyễn Thị Hoàng O - Phí Văn T, Đồng Thị P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Nguyễn Thị Hoàng O.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST–DS | B, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ngô Hoàng Long.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nhàn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trung Kiên – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 772/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc: “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 46/2022/QĐST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1967.
Địa chỉ: 53, Tổ A, Khu phố C, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phí Văn T;
2. Bà Đồng Thị P.
Cùng địa chỉ cư trú cuối cùng: Tổ G, Khu phố H, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người yêu cầu bà Nguyễn Thị Hoàng O trình bày:
Bà Nguyễn Thị Hoàng O với ông Phí Văn T, bà Đồng Thị P có quan hệ làm ăn mua bán thức ăn gia súc với nhau. Do tin tưởng chỗ quen biết, bà O cho ông T, bà P nợ số tiền 2.417.854.000 đồng. Bà O đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu ông T, bà P trả số tiền nợ trên và được Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết theo Thông báo số: 548/TB-TLVA ngày 22 tháng 6 năm 2021.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh thì được biết ông T, bà P có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ G, Khu phố H, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhưng đã đi khỏi địa phương từ năm 2019 đến nay. Vì vậy, bà O đề nghị Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông T, bà P để có căn cứ giải quyết vụ án tranh chấp đòi lại tài sản. Bà O không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ông T, bà P.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý, giải quyết và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung yêu cầu: Căn cứ Điều 362 và 381 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà O, tuyên bố ông T, bà P vắng mặt tại nơi cư trú. Bà O chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ông T và bà P có nơi cư trú cuối cùng tại Tổ G, Khu phố H, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý giải quyết là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung yêu cầu:
Bà O yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông T, bà P để có căn cứ giải quyết vụ án kiện đòi tài sản, xét thấy:
Theo biên bản xác minh ngày 04/01/2022 thể hiện, ông T, bà P có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ G, Khu phố H, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhưng đã đi khỏi địa phương từ năm 2019 đến nay; ông T, bà P hiện nay cư trú tại đâu địa phương không rõ. Mặt khác, ngày 26, 27 và 28/12/2021, bà O đã thông báo tìm kiếm ông T, bà P trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng không có kết quả. Do đó, có căn cứ chứng minh ông T, bà P biệt tích 06 tháng liền trở lên. Vì vậy, căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự; Điều 381, 382, 383, 384 và 385 Bộ luật tố tụng dân sự, bà O đề nghị Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông T và bà P là có căn cứ nên chấp nhận.
Về quản lý tài sản: Bà O không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ông T, bà P nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Bà O phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 362, Điều 363, Điều 365, Điều 366, Điều 371, Điều 372, Điều 381, Điều 382, Điều 383, Điều 384 và Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Nguyễn Thị Hoàng O.
Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Phí Văn T và bà Đồng Thị P, nơi cư trú cuối cùng: Tổ G, Khu phố H, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Về áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hoàng O phải nộp 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000907 ngày 28/12/2021. Bà Nguyễn Thị Hoàng O đã nộp xong lệ phí.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Nguyễn Thị Hoàng O, ông Phí Văn T và bà Đồng Thị P được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Ngô Hoàng Long |