vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 21/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc S, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn HA, xã PP, thị xã ĐP, tỉnh Quảng Ngãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Trần Ngọc S khởi kiện chị Dương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH
____________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSTP. Ninh Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc S, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Thôn HA, xã PP, thị xã ĐP, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ xxx, đường xx/x, phố YK, phường NT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần Ngọc S và chị Dương Thị H thống nhất, xác định chị Dương Thị H nợ anh Trần Ngọc S số tiền là: 161.580.000đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).

2.2. Phương thức trả nợ như sau:

- Chậm nhất đến ngày 16/12/2022, chị H phải trả cho anh S số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 16/01/2023, chị H phải trả cho anh S số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 16/3/2023, chị H phải trả cho anh S số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 16/4/2023, chị H phải trả cho anh S số tiền 41.580.000đ (Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày anh Trần Ngọc S có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên (Trừ khoản tiền án phí), thì hàng tháng chị Dương Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi được quy định tại Điều 357 và khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Chị Dương Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.039.500đ (Bốn triệu không trăm ba mươi chín nghìn năm trăm đồng).

Trả lại cho anh Trần Ngọc S số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) là tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0000939 ngày 24 tháng 10 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ