vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Thái C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thỏa thuận giữa anh C và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 01 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thái C, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Nguyễn Xuân H có trách nhiệm trả cho anh Trần Thái C số tiền vay là: 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng). Việc trả nợ được chia thành 12 tháng (từ tháng 11/2022 đến tháng 10/2023), cụ thể như sau:

- Trong 11 tháng (từ tháng 11/2022 đến tháng 09/2023), chậm nhất vào ngày mồng 10 hàng tháng: Anh Nguyễn Xuân H phải trả cho anh Trần Thái C mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Tổng cộng: 11 tháng x 3.000.000 đồng = 33.000.000 đồng (ba mươi ba triệu đồng).

- Tháng 10/2023 (chậm nhất vào ngày 31/10/2023): Anh Nguyễn Xuân H phải trả cho anh Trần Thái C số tiền còn lại là 7.000.000đ (bảy triệu đồng).

2.2. Về lãi suất: Anh Trần Thái C không yêu cầu anh Nguyễn Xuân H phải trả lãi của số tiền đã vay nêu trên. Trường hợp anh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

2.3. Về án phí: Anh Trần Thái C nhận nộp 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp là 1.000.000đ (một triệu đồng) theo Biên lai thu số 0004866 ngày 21/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) sang thi hành tiền án phí và trả lại anh C 500.000đ (năm trăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn Xuân H phải nộp 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ