vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KTVN Địa chỉ: Số 191 Bà Triệu, phường LĐH, quận HBT, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT, TP HÀ NỘI
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST- DSPhúc Thọ, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST-DS ngày 22/10/2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KTVN

Địa chỉ: Số 191 Bà Triệu, phường LĐH, quận HBT, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bà Phạm Thị N; Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ.

Người được ủy quyền lại: Bà Hoàng Thị P- Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1983

Bà Trần Thị H, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Cụm 6 (nay là thôn 6), xã TH, huyện PT, TP Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Trần Thị S, sinh năm 1948

+ Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 2004

+ Cháu Nguyễn Quang D, sinh ngày 07/8/2006

+ Cháu Nguyễn Quang L, sinh ngày 28/10/2012

Người đại diện theo pháp luật cho cháu Nguyễn Quang D và Nguyễn Quang L là ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị H.

Cùng địa chỉ: Cụm 6 (nay là thôn 6), xã TH, huyện PT, Thành phố Hà Nội.

+ Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Cụm 7(naylà thôn7), xãTH,huyệnPT, Thànhphố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị H và Ngân hàng TMCP KTVN thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị H xác nhận có nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP KTVN số tiền nợ theo hợp đồng tín số: DPG2016.0774/HĐTD ngày 09/6/2016, khế ước nhận nợ số DPG2016.0774.01 ngày 14/6/2016 và đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: DPG2017.0294/HĐTD ngày 26/9/2017 tính đến ngày 19/8/2022 tổng cộng là 521.984.550 đồng, trong đó: nợ gốc là 340.702.000 đồng, lãi trong hạn là 93.640.926 đồng, lãi quá hạn: 84.146.300 đồng, lãi chậm trả 3.495.324 đồng cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng số: DPG2016.0774/HĐTD ngày 09/6/2016 và khế ước nhận nợ số DPG2016.0774.01 ngày 14/6/2016, tổng nợ là 435.541.604 đồng, cụ thể là:

+ Nợ gốc: 285.714.000 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 76. 644.623 đồng.

+ Nợ lãi quá hạn: 73.182.981 đồng

Đề nghị giải ngân kiêm kợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: DPG2017.0294/HĐTD ngày 26/9/2017, tổng nợ là 86.442.946 đồng cụ thể là:

+ Nợ gốc: 54.988.000 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 16.996.303 đồng.

+ Nợ lãi quá hạn: 10.963.319 đồng.

+ Nợ lãi chậm trả: 3.495.324 đồng.

Kể từ ngày 20/8/2022, ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị H phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: DPG2016.0774/HĐTD ngày 09/6/2016, khế ước nhận nợ số DPG2016.0774.01 ngày 14/6/2016 và đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: DPG2017.0294/HĐTD ngày 26/9/2017cho đến khi vợ chồng ông Đạo, bà Hợi thanh toán xong toàn bộ khoản trả nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị H không thanh toán khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP KTVN có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất đối với thửa đất số 649b, tờ bản đồ số 01, diện tích 425m2 tại cụm 6 (nay là thôn 6), xã TH, huyện PT, Hà Nội đã được UBND huyện PT cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 259783, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00847 QSDĐ/634/QĐ.H cấp ngày 31/12/2002 cho hộ bà Trần Thị S. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý, trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì những người đang sinh sống, sinh hoạt trên tài sản thế chấp có nghĩa vụ bàn giao tài sản cho cơ quan có thẩm quyền.

Hợp đồng thế chấp số: DPG2016.0775/HĐTC, số công chứng 786/2016, quyển số 01 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 13/6/2016 và hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp ngày 28/09/2017 đã được công chứng tại Văn phòng công chứng VN số 158 phố Tây Sơn, thị trấn Phùng, Thành phố Hà Nội.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị Hợi phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ với Ngân hàng.

Về án phí: Ông Nguyễn Quang Đ và bà Trần Thị Hợi tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.439.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP KTVN số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040089 ngày 22/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ