- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Lang Chánh, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2022 .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Đường M, phường P, quận H, thành phố Hà Nội; + Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; + Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T: Bà Lã Thị H - Chức vụ: Phó giám đốc khối xử lý nợ; + Người đại diện theo ủy quyền của bà Lã Thị Hiền (Văn bản ủy quyền số: 19021/2021/UQ-SeABank ngày 09/12/2021).
- Ông Đặng P - Chức vụ: Giám đốc Xử lý nợ khu vực miền trung - Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Đường Đ, quận K, thành phố Đà Nẵng.
- Anh Nguyễn Xuân S - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ miền Trung.
- Anh Nguyễn Tuấn L - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ miền Trung. Đều có địa chỉ: Đường D, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa * Bị đơn:
- Chị Bùi Thị L, sinh năm 1988
- Anh Vi Văn Đ, sinh năm 1987. Đều trú tại: Bản N, xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. (Chị Bùi Thị L là vợ anh Vi Văn Đ đồng thời là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền 13/6/2022). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về số tiền nợ và nghĩa vụ trá nợ: Chị Bùi Thị L và anh Vi Văn Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 451.16.5.08/CN ngày 17/5/2016 và giấy nhận nợ kèm theo tính đến ngày 05/7/2022 là 66.386.359đ (Sáu mươi sáu triệu, ba trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm năm mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc là: 36.258.349 đồng, nợ lãi: 30.128.010. Chị Bùi Thị L, anh Vi Văn Đ tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 451.16.5.08/CN ngày 17/5/2016 và giấy nhận nợ đã ký giữa các bên kể từ ngày 06/7/2022 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng. + Về án phí: Chị Bùi Thị L, anh Vi Văn Đ phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.659.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0015682 ngày 07/6/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lang Chánh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Minh |