vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 19/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ch, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Ông Đặng Bá C, sinh năm 1968 và bà Khương Thị Th, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã M, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Mai Thị Ch và Đặng Bá C, Khương Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM
Số: 08/2022/QĐST-DS.
Đăk Hà, ngày 19 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ch, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Đặng Bá C, sinh năm 1968 và bà Khương Thị Th, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã M, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Đặng Bá C và bà Khương Thị Th phải trả cho bà Mai Thị Ch số tiền nợ tính đến ngày 02/3/2022 là 245.550.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó: Tiền gốc là 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng), tiền lãi là 55.550.000 đồng (Năm mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).

- Về thời hạn trả nợ: Các đương sự không thỏa thuận thời hạn và phương thức trả nợ.

- Về lãi suất phát sinh do chậm trả tiền: Lãi suất phát sinh sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 03/3/2022 theo mức lãi suất 1,5%/tháng mà các đương sự đã thỏa thuận trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi ông Đặng Bá C và bà Khương Thị Th trả hết nợ cho bà Mai Thị Ch.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là: 6.138.750 đồng (Sáu triệu một trăm ba mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng). Số tiền này, ông Đặng Bá C và bà Khương Thị Th thỏa thuận chịu toàn bộ.

Bà Mai Thị Ch thuộc trường hợp khởi kiện không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định nên không xem xét nội dung về tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ