vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 23/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N hàng TMCP KTVN Địa chỉ: Số 191, phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSB, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 266/2021/TLST- DS ngày 15/11/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ngày 11/3/2022, người có Q lợi nghĩa vụ liên quan là bà Đặng Thị Kim Hoa - ông Hoàng Văn Qúy vắng mặt tại phiên hòa giải ngày 11/3/2022 đã có văn bản đồng ý với nội dung trong Biên bản hòa giải thành ngày 11/3/2022. Ngày 15/3/2022, bị đơn là chị Nguyễn Thị N vắng mặt tại phiên hòa giải ngày 11/3/2022 có văn bản đồng ý với nội dung trong Biên bản hòa giải thành ngày 11/3/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N hàng TMCP KTVN

Địa chỉ: Số 191, phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh- Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy Q tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Sơn Hải; bà Phạm Thị Chi – Cán bộ xử lý nợ - N hàng TMCP KTVN (Văn bản ủy Q số 81903/2021/UQ-TCB ngày 10/9/2021)

Bị đơn:

1. Anh Hoàng Xuân Q, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số nhà 17, ngõ 85, đường Hồ Công Dự, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B

2. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Số 352, Đội 9, xã Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội.

Người có Q lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn Qúy, sinh năm 1967 và bà Đặng Thị Kim Hoa, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Số nhà 17, ngõ 85, đường Hồ Công Dự, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Anh Hoàng Xuân Q có nghĩa vụ thanh toán trả N TMCP KTVN (viết tắt là N hàng) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số BGN201440/HĐTD ngày 06/9/2014 tính đến hết ngày 11/3/2022 là 364.534.730 đồng (bằng chữ: Ba trăm sáu mươi tư triệu, năm trăm ba mươi tư nghìn, bẩy trăm ba mươi đồng) gồm: Nợ gốc là 190.672.000đồng; nợ lãi là 173.862.730 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn là 94.153.101 đồng, lãi quá hạn là 79.709.629 đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/3/2022 đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số BGN201440/HĐTD ngày 06/9/2014. Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

+ Từ ngày 11/3/2022 đến ngày 11/4/2022 (dương lịch):Trả 10.000.000 đồng tiền gốc.

+Từ ngày 11/4/2022 đến ngày 11/5/2022 (dương lịch): Trả 10.000.000 đồng tiền gốc.

+ Từ ngày 11/5/2022 đến ngày 11/6/2022 (dương lịch): Trả 10.000.000 đồng tiền gốc.

+ Ngày 11/7/2022 (dương lịch): Trả số tiền gốc còn lại là 160.672.000 đồng và 173.862.730 đồng tiền lãi cùng toàn bộ tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/3/2022 đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số BGN201440/HĐTD ngày 06/9/2014.

2. 2. Nếu anh Hoàng Xuân Q vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên, N hàng có Q yêu cầu cơ quan có thẩm Q thi hành đối với toàn bộ vụ án và có Q yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm Q tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số BGN201429/HĐTC ngày 06/9/2014 (số công chứng 1275/2014 quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 06/9/2014 tại Văn phòng công chứng Đ&T tỉnh B) để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là Q sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 202 tờ bản đồ số 19, diện tích 96,4m2, địa chỉ thửa đất tại Tổ dân phố Tiền Tiến, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B (nay là ngõ 85, đường Hồ Công Dự, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B) theo giấy chứng nhận Q sử dụng đất Q sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU308492, số vào sổ cấp giấy H01675/QĐ số 3085/QĐ-UBND Q10-T39 do UBND thành phố B, tỉnh B cấp ngày 25/7/2014, tên người sử dụng đất – ông Hoàng Xuân Q.

2.3. Kể từ ngày 12/3/2022, anh Hoàng Xuân Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số BGN201440/HĐTD ngày 06/9/2014 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của N hàng cho vay thì lãi suất mà anh Hoàng Xuân Q phải tiếp tục thanh toán cho N hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của N hàng cho vay.

2.4. Về án phí:

- Anh Hoàng Xuân Q chịu cả 9.113.300 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại N hàng TMCP KTVN 10.030.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001201 ngày 15/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

2.5. Về chi phí tố tụng: N hàng TMCP KTVN chịu cả 3000.000đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng N hàng đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 24/12/2021. Xác nhận N hàng đã nộp đủ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thoả thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ