- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B + Hoàng Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Liên Chiểu, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B;
Địa chỉ: Tòa nhà HM town số 412 đường N, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Kim A – sinh năm 1987 và ông Huỳnh Kim Th; Địa chỉ liên hệ: Số 89 đường N, phường H, quận H, TP Đà Nẵng (Theo Quyết định ủy quyền số 239/2021/UQ-PCTT ngày 01.6.2021 của ông Ngô Quang T – Chức vụ: Tổng giám đốc và Giấy uỷ quyền về việc tham gia tố tụng số 300/2021/UQ-BVB ngày 29.7.2021 của ông Nguyễn Phúc H – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý & Thu hồi nợ).
- Bị đơn: Ông Hoàng Xuân C – sinh năm 1982;
Địa chỉ: Tổ 42 Q, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
Địa chỉ liên hệ: Số 75 đường L, phường K, quận C, TP Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Từ ngày 22.02.2022 đến ngày 04.3.2022 ông Hoàng Xuân C có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ là 3.856.709.579 đồng (Ba tỷ tám trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm lẻ chín ngàn năm trăm bảy mươi chín đồng) (Trong đó: nợ gốc là 3.513.849.365 đồng (Ba tỷ năm trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi chín ngàn ba trăm sáu mươi lăm đồng) và nợ lãi tính đến ngày 22.02.2022 là 342.860.214 đồng (Ba trăm bốn mươi hai triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm mười bốn đồng) cho Ngân hàng TMCP B.
Ông Hoàng Xuân C phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 23.02.2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0292000042900 ngày 25/9/2020.
- Sau khi ông Hoàng Xuân C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B phải trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 735042 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Q cấp ngày 22/9/2020 cho ông Hoàng Xuân C.
- Trong trường hợp ông Hoàng Xuân C không trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu xử lý phát mãi tài sản thế chấp là: thửa đất số 39, tờ bản đồ số 46 (Đất đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Q giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 735042 ngày 22/9/2020 cho ông Hoàng Xuân C) tại Khối phố 8, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0292000042800 ngày 25.9.2020 theo quy định của pháp luật.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 54.567.095 đồng (Năm mươi tư triệu năm trăm sáu mươi bảy ngàn không trăm chín mươi lăm đồng) ông Hoàng Xuân C chịu.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.941.933 đồng (Năm mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi mốt ngàn chín trăm ba mươi ba đồng) thể hiện tại biên lai thu số 0000026 ngày 15.10.2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng) Ngân hàng TMCP B đã tạm ứng và đã chi xong nên ông Hoàng Xuân C có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B số tiển 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Trinh |