vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 24/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Hà Đức D, sinh năm: 1986; Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1993; Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu T, phường P, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" giữa anh Hà Đức D và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSUông Bí, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Hà Đức D, sinh năm: 1986; Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1993; Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu T, phường P, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lập ngày 21 tháng 4 năm 2022 được lập giữa bà Nguyễn Thị H và anh Hà Đức D, chị Nguyễn Thị D. Hợp đồng được công chứng tại Văn phòng Công chứng Trương Quảng (địa chỉ: khu đô thị K, phường K, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh), số công chứng: 1571, quyển số 03/2022/TP/CC/SCC/HĐGD ngày 21/4/2022.

- Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho anh Hà Đức D, chị Nguyễn Thị D số tiền 1.250.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày anh Hà Đức D, chị Nguyễn Thị D có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Hà Đức D, chị Nguyễn Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho anh D, chị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 25.500.000đ (Hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0006928 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;

Bà Nguyễn Thị H được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 24.750.000đ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) do thuộc trường hợp “người cao tuổi” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ