- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là mất tích"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của anh Lý Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐDS-ST Ngày 30 - 11 - 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là mất tích
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Ông Mầu Văn Mùi - Thẩm phán
- Thư ký phiên họp: Ông Lê M Hoàng - Thư ký Toà án nhân dân huyện T
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-VDS ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 55/2022/QĐST-VDS ngày 17 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lý Văn K, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lục Văn M, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt).
+ Bà Lương Thị M2, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt).
+ Cháu Lý Tiểu B, sinh năm 2012; địa chỉ: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt).
+ Cháu Lý Tiểu N, sinh năm 2015; địa chỉ: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của cháu Bối và cháu Ngọc: Anh Lý Văn K, sinh ngày 25/9/1986; địa chỉ: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Lý Văn K kết hôn với chị Lục Thị H, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T năm 2011 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T. Sau khi kết hôn, chị H về gia đình anh K làm dâu và sinh sống tại xã Đ, huyện T. Quá trình chung sống anh K, chị H có 02 con chung là Lý Tiểu B và Lý Tiểu N. Đến khoảng tháng 5/2017, chị H bỏ đi khỏi địa phương từ đó đến nay. Gia đình, địa phương Kg biết chị H đi đâu, làm gì. Từ đó đến nay, chị H Kg về nhà và Kg có liên lạc gì với gia đình. Gia đình đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng cũng Kg có bất kỳ tin tức gì của chị H. Nay anh K đề nghị Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố chị Lục Thị H, sinh năm 1986, nơi cư trú cuối cùng: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc mất tích để làm thủ tục giải quyết ly hôn với chị H.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu quan điểm và đề nghị áp dụng: Điều 68 của Bộ luật dân sự, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Tuyên bố chị Lục Thị H, sinh năm 1986, nơi cư trú cuối cùng: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
Anh Lý Văn K kết hôn với chị Lục Thị H và có 02 con chung là Lý Tiểu Bối và Lý Tiểu Ngọc. Đến khoảng tháng 5/2017, chị H bỏ đi khỏi địa phương đi từ đó đến nay. Gia đình, Chính quyền địa phương Kg biết chị H đi đâu, làm gì và Kg có bất kỳ tin tức gì của chị H.
Quá trình thụ lý, giải quyết Tòa án nhân dân huyện T đã ra Thông báo tìm kiếm chị H trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung Ương (Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Công Lý) 03 số liên tiếp về yêu cầu tuyên bố chị H mất tích theo yêu cầu của anh K nhưng hết thời hạn thông báo ngày 17/11/2022, Tòa án nhân dân huyện T, Chính quyền địa phương và gia đình cũng Kg có tin tức gì của chị H.
Xét thấy việc chị H vẫn biệt tích hơn 02 năm, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng mà vẫn Kg có tin tức xác thực về việc chị H còn sống hay đã chết, nên yêu cầu của anh K là có căn cứ và phù hợp khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Anh K Kg yêu cầu nên Kg xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh K phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của anh Lý Văn K.
1. Tuyên bố chị Lục Thị H, sinh năm 1986; nơi cư trú cuối cùng: Thôn TL, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc mất tích.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lý Văn K phải chịu 300.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng tại biên lai số: 0000228 ngày 26 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh K đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Đ; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp Đã ký Mầu Văn Mùi |