vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mong Văn Quý và chị Hà Kiều Trang. Về con chung: Giao cả 02 cháu Mong Thị Khánh H, sinh ngày 13/11/2014 và Mong Thế Q, sinh ngày 15/9/2020 cho chị Hà Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Mong Thị Khánh H và Mong Thế Q đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mong Văn Quý và Hà Kiều Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐCNTTLHMộc Châu, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Mong Văn Q và chị Hà Kiều T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Mong Văn Quý.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 11 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Mong Văn Q, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Bản A Má 1, xã Lóng Sập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Chị Hà Kiều T, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Bản A Má 1, xã Lóng Sập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 11 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mong Văn Quý và chị Hà Kiều Trang.

- Về con chung: Giao cả 02 cháu Mong Thị Khánh H, sinh ngày 13/11/2014 và Mong Thế Q, sinh ngày 15/9/2020 cho chị Hà Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Mong Thị Khánh H và Mong Thế Q đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Mong Văn Q phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Mong Thế Q cùng chị Hà Kiều Trang một tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu Mong Thế Q trưởng thành đủ 18 tuổi. Thi hành từ tháng 11/2022.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ