- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T và Nguyễn Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH H ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐCNTTLH | P, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của những người yêu cầu anh Nguyễn Ngọc Tơng và chị Nguyễn Thị Hồng T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của những người yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Hồng T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện P, tỉnh H;
- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện P, tỉnh H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc Tơng thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 15/11/2010, cháu Nguyễn Ngọc Duy P, sinh ngày 02/3/2015, cháu Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 25/01/2019. Ly hôn, Chị T và anh Tơng thỏa thuận thống nhất giao cả 03 cháu A, cháu P, cháu U cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T và anh Tơng thỏa thuận, anh Tơng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cả ba cháu hàng tháng mỗi cháu 1.500.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu A, cháu P, cháu U đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Ngọc Tơng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con đến khi thi hành án xong, nếu anh Tơng không thi hành theo thỏa thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc Tơng xác định anh, chị không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã Đ; - Lưu TA. | Bùi Mạnh Q |