vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Anh Bùi Văn T, bà Lê Thị T, chị Bùi Thị T, chị Bùi Thị Th, chị Bùi Thị L và chị Bùi Thị H thỏa thuận: Di sản thừa kế của ông Bùi Văn M là diện tích đất 697m2 trong tổng diện tích 1569m2 đất (đo đạc thực tế diện tích đất là 1394m2), tại thửa số 15, tờ bản đồ số 168-C-II, địa chỉ: Thôn Q, xã B, huyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bùi Văn T và Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐCNHGT-DSAn Lão, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Bùi Văn T, bà Lê Thị T, chị Bùi Thị T, chị Bùi Thị Th, chị Bùi Thị L và chị Bùi Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế đề ngày 10 tháng 5 năm 2022

của anh Bùi Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh Bùi Văn T, nơi cư trú: Thôn Q, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Bà Lê Thị T, nơi cư trú: Thôn Q, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.

3. Chị Bùi Thị T, nơi cư trú: Thôn Q, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.

4. Chị Bùi Thị Th, nơi cư trú: Thôn Q, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.

5. Chị Bùi Thị L, nơi cư trú: Thôn T, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.

6. Chị Bùi Thị H, nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Anh Bùi Văn T, bà Lê Thị T, chị Bùi Thị T, chị Bùi Thị Th, chị Bùi Thị L và chị Bùi Thị H thỏa thuận:

- Di sản thừa kế của ông Bùi Văn M là diện tích đất 697m2 trong tổng diện tích 1569m2 đất (đo đạc thực tế diện tích đất là 1394m2), tại thửa số 15, tờ bản đồ số 168-C-II, địa chỉ: Thôn Q, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng

- Giao cho bà Lê Thị T được toàn quyền sử dụng diện tích đất 697m2 trong tổng diện tích 1569m2 đất tại thửa số 15, tờ bản đồ số 168-C-II, địa chỉ: Thôn Q, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 604128, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H1713/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 19 tháng 10 năm 2008 cho người sử dụng đất bà Lê Thị T; thửa đất có vị trí tứ cận như sau:

- Phía Đông có chiều dài là 11,5m, từ mốc 3, 4;

- Phía Nam có chiều dài là 46,3m, từ mốc 4, 5, 6, 7;

- Phía Tây có chiều dài là 40,8m, từ mốc 7, 8, 9, 10;

- Phía Bắc có chiều dài là 70,8m, từ mốc 10, 11, 12, 13, 1, 2, 3.

(Có sơ đồ cụ thể thửa đất kèm theo Quyết định)

2. Về lệ phí: Các bên đương sự không phải nộp lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ