vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 06/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Ngày 13/4/2016, chị Hà Thị Ánh T cùng chồng là anh Lê Quang H và Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ - Phòng giao dịch số 04 (sau đây viết tắt là Ngân hàng) đã ký kết Hợp đồng tín dụng số: TDMDS00014, hạn mức tín dụng là 200.000.000 VNĐ (Hai trăm triệu đồng), chị T đã nhận đủ tiền từ Ngân hàng. Chị T đã n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải Dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng H với chị T và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐCNHGT-DST, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lã Thanh S và chị Hà Thị Ánh T, anh Lê Quang H; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện Dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người khởi kiện: Ngân hàng H. Địa chỉ trụ sở: Tầng 4, tòa nhà N04 H, phường Tr, quận C, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C – chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ (Theo Giấy ủy quyền số 01A/2020/QĐ-MHHT ngày 10/01/2020 của Hội đồng quản trị Ngân hàng H); Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lã Thanh S – Cán bộ tín dụng Phòng giao dịch số 04 (theo văn bản ủy quyền số 01A/2022/GUQ-CNPT ngày 01/11/2022 của Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ); Địa chỉ: phố B, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Phú Thọ; 2. Người Bị kiện: Chị Hà Thị Ánh T, sinh năm 1976 và chồng là anh: Lê Quang Hiệp, sinh năm 1976 (Chị T đại diện cho anh H theo Giấy ủy quyền ngày 23/3/2022); Đều ở địa chỉ: khu 5B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. + Giấy ủy quyền ngày 23/3/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Ngày 13/4/2016, chị Hà Thị Ánh T cùng chồng là anh Lê Quang H và Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ - Phòng giao dịch số 04 (sau đây viết tắt là Ngân hàng) đã ký kết Hợp đồng tín dụng số: TDMDS00014, hạn mức tín dụng là 200.000.000 VNĐ (Hai trăm triệu đồng), chị T đã nhận đủ tiền từ Ngân hàng.

- Chị T đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng và đến ngày 31/01/2022, chị T còn nợ Ngân hàng số tiền gốc và lãi là: 241.126.729 VNĐ (Hai trăm bốn mươi mốt triệu một trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng). Trong đó:

+ Số tiền gốc: 155.900.000 VNĐ (một trăm năm mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng);

+ Số tiền lãi: 85.226.729 VNĐ(tám mươi lăm triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng);

+ Số tiền lãi quá hạn kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến ngày 31/01/2022: Ngân hàng không yêu cầu chị T phải thanh toán.

- Ngân hàng và chị T, anh H thống nhất, thỏa thuận chị T, anh H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng vào các lần, cụ thể như sau:

+ Lần 1: Đến ngày 23/4/2023 chị T, anh H trả 60.000.000 VNĐ (Sáu mươi triệu đồng) tiền gốc;

+ Lần 2: Đến ngày 23/4/2024 chị T, anh H trả 60.000.000 VNĐ (sáu mươi triệu đồng) tiền gốc.

+ Lần 3: Đến ngày 23/4/2025 chị T, anh H trả 35.900.000 VNĐ (ba mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng) tiền gốc và 24.100.000 VVĐ (hai mươi bốn triệu một trăm nghìn đồng) tiền nợ lãi (trong số tiền nợ lãi tính từ khi vi phạm hợp đồng đến ngày 31/01/2022 là 85.226.729 VNĐ).

+ Lần 4: Đến ngày 23/4/2026 chị T, anh H trả 61.126.729 VNĐ (Sáu mươi mốt triệu một trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng) tiền nợ lãi còn lại (trong số tiền lãi tính từ khi vi phạm đến ngày 31/01/2022 là 85.226.729 VNĐ).

+ Ngoài ra, kể từ ngày 01/02/2022 đến khi trả hết nợ gốc chị T, anh H còn phải chịu khoản tiền lãi trong hạn đối với số tiền gốc chưa thanh toán, mức lãi suất là 1%/01 tháng, khoản lãi này sẽ được trả theo kỳ hạn tương ứng với những lần trả tiền nợ gốc.

+ Trong trường hợp đến hạn trả nợ của từng lần, chị T, anh H chưa trả được cho Ngân hàng, thì chị còn phải chịu số tiền lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán đến khi chị T, anh H thực hiện xong toàn bộ các nghĩa vụ liên quan đến trả nợ gốc cho Ngân hàng, mức lãi quá hạn được tính theo quy định tại hợp đồng tín dụng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ