- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-KDTM Về việc: “Tranh chấp Hợp đồng Xây dựng” | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thô lý sè: 16/2021/TLST- KDTM ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Sóc Sơn;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:
Nguyên đơn: Công ty TNHH thiết bị và xây dựng S; Địa chỉ: Số 49, ngõ 80
phố H, phường K, quận T, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật:
Ông Vũ Văn H – Giám đốc.
Ủy quyền cho: Công ty Luật TNHH T do ông Bùi Hữu L đại diện; Địa chỉ: khu
đô thị M, phường Mộ, quận H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty TNHH xây lắp và sản xuất thép T; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T,
huyện SS, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn
T - Giám đốc.
II, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
1. Xác định Hợp đồng kinh tế số 0810/HĐKT/TP-SB ngày 08/10/2018 và Phụ lục Hợp đồng ngày 31/10/2018 được ký kết giữa S và T có hiệu lực pháp luật.
2. T thanh toán nốt cho S số tiền là 10.000.000 đồng theo Hợp đồng kinh tế số 0810/HĐKT/TP-SB ngày 08/10/2018 và Phụ lục Hợp đồng ngày 31/10/2018.
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
III, Án phí: T chịu án phí với số tiền là 1.500.000 đồng. Hoàn trả tạm ứng án phí cho S số tiền 3.000.000 đồng do ông Bùi Hữu L đã nộp theo biên lai số 0004113 ngày 07/5/2021 t¹i Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
IV, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN NGỌC HÕA |