- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn, tranh chấp về con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị B và anh Trịnh Thế H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNG§ | Yên Khánh, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị B – Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Yên C 1, xã Khánh C, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trịnh Thế H – Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn Yên C 1, xã Khánh C, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị B và anh Trịnh Thế H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Trịnh Phúc L, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2019 cho chị Đào Thị B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Trịnh Thế H không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Đào Thị B và có quyền đi lại thăm non con chung.
Về con riêng chị Đào Thị B và anh Trịnh Thế H không ai có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Đào Thị B và anh Trịnh Thế H đều xác định vợ chồng kh«ng cã tµi s¶n chung, tµi s¶n riªng vµ c«ng nî kh«ng cã, cßn vÒ ®Êt n«ng nghiÖp ® îc chia cïng víi gia ®×nh tr íc khi kÕt h«n. Do vậy nay ly hôn chị B và anh H kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
2.3. Về án phí: Chị Đào Thị B nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002293 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho chị Đào Thị B số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh C - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n Vũ Nhật Trung |