- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Quang M, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Tổ A, ấp L, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ A, ấp L, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T tự nguyện kết hôn vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Số 92/2010, ngày 05/8/2010) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh M và chị T có 01 con chung, Lê Nguyễn Minh D, sinh ngày 14/4/2011. Hiện nay con chung đang sống chung với anh M, chị T. Sau khi ly hôn, anh M, chị T thống thất để chị T tiếp tục nuôi con chung Lê Nguyễn Minh D và anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là ½ mức lương cơ sở/tháng, kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T thống nhất không có.
Về nợ chung: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T thống nhất không có nợ ai và không cho ai nợ.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007404 ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh M và chị T có 01 con chung, Lê Nguyễn Minh D, sinh ngày 14/4/2011. Hiện nay con chung đang sống chung với anh M, chị T. Sau khi ly hôn, anh M, chị T thống thất để chị T tiếp tục nuôi con chung Lê Nguyễn Minh D và anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là ½ mức lương cơ sở/tháng, kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007404 ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thu T đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã H, TPCL (Số 92/2010, ngày 05/8/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Thọ |