- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình giữa anh S và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc S và chị Lê Thị Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST- HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Chị Lê Thị Xuân H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn G, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021.
XÉTTHẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc S và chị Lê Thị Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Quốc S thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0021731 ngày 04/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho anh S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - CCTHADS huyện Thuận Bắc; - UBND xã Bắc Phong (Số ĐKKH: 05/2016,ngày 18/01/2016); - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Phan Phước Trí |