- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh K và chị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 519/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 519/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Phạm Hồng K, sinh năm: 1984. Đăng ký thường trú: Ấp HP, xã ĐT, huyện M, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Ấp AL, xã AT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Bé T, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Ấp AL, xã AT, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xét thấy: Người yêu cầu anh Phạm Hồng K và chị Nguyễn Thị Bé T có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 519/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Hoàn trả số tiền tạm ứng lệ phí cho anh Phạm Hồng K và chị Nguyễn Thị Bé T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005774 ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Dân |