- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh K ly hôn với Phan Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh K và ông Phan Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Côn Đảo, ngày 27 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh K, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Khu dân cư số 10, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Phan Quốc T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Khu dân cư số 10, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh K và ông Phan Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh K và ông Phan Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Phan Cẩm Nh, sinh ngày 18/6/2009 và cháu Phan Quốc H, sinh ngày 26/5/2019 cho bà Nguyễn Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà K và ông T đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà K và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà K và ông T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thanh K tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: TU/2020/0007848 ngày 13/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Côn Đảo. Bà K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà K đã nộp đủ án phí.
Ông T không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Côn Đảo; - UBND Phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang; (GCNKH số 05 ngày 21/01/2018) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Dung |