- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hiền - Trần Ngọc Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Trần Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn T1, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc T - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn T2, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/3/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Trần Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Trần Ngọc T thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Gia H2, sinh ngày 10/02/2019 cho chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Trần Ngọc T có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thừa nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H11 và anh Trần Ngọc T thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị H1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007075 ngày 23/02/2021. (Chị Nguyễn Thị H1 đã nộp đủ án phí). Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND thị xã Ba Đồn; - Chi cục THADS TX Ba Đồn; - UBND xã Quảng Sơn; - Các đương sự; - Lưu HSTA; | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Dương |