- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST – HNGĐ | Phú Thọ, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hà Giang.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp:Bà Tôn Thị Thanh Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2021/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số: 17/2021/QĐST – HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Marcela B(B Marcela), sinh năm 1989;
ĐKNKTT: XYZ 113/25, 417 03, quan Pozorka
Chỗ ở hiện nay: 20/14, số nhà 32 H, phường M, quận C, thành phố Hà Nội;
Thẻ tạm trú: AA 128727;
Số hộ chiếu: xxxxxxxx;
- Anh Phan Đức Q, sinh năm 1989; ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 12, phường T, TP V, tỉnh Phú Thọ.
(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai anh Phan Đức Q và chị Marcela B(B Marcela) trình bày: Chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 05/3/2015, tại UBND tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, chị Marcela B(B Marcela) trở về Cộng hòa Séc, vợ chồng sống xa nhau, tình cảm phai nhạt nên dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q xác định vợ chồng không còn tình cảm nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q xác nhận vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có công nợ chung, không có công sức đóng góp chung của vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí lý hôn: Anh Phan Đức Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn và không yêu cầu chị Marcela B(B Marcela) phải chịu.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q. Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Do chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về lệ phí ly hôn: Công nhận việc tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn của anh Phan Đức Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
Về quan hệ hôn nhân chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng khác biệt về văn hóa, xa cách về địa lý nên tình cảm vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không tìm được tiếng nói chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q đều thuận tình ly hôn.
Chị Marcela B(B Marcela) đã gửi đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đơn xin giải quyết vắng mặt cho anh Phan Đức Q để anh Quyết nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ. Do chị Marcela B(B Marcela) không xin được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào đơn yêu công nhận thuận tình ly hôn và đơn xin giải quyết vắng mặt nên theo yêu cầu của của anh Phan Đức Q, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ giám định các chữ ký và chữ viết dưới mục “ người viết đơn” trong “ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” đề ngày 29/01/2021, trong “ đơn xin xét xử vắng mặt” đề ngày 29/01/2021 với các chữ ký, chữ viết dưới mục “vợ - ký ghi rõ họ tên” trong giấy chứng nhận kết hôn của anh Phan Đức Q và chị Marcela B(B Marcela) có phải chữ ký và chữ viết của cùng một người không. Tại bản kết luận giám định số 349/KLGĐ - PC09 ngày 05/3/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Thọ kết luận: “ Chữ ký, chữ viết đứng tên “MARCELA B”dưới mục “ Người viết đơn” trên “ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; đơn xin xét xử vắng mặt” ngày 29/1/2021 (tài liệu cần giám định ký hiệu A1, A2) so với chữ ký, chữ viết đứng tên “MARCELA B” dưới mục “ vợ” trên “ Giấy chứng nhận kết hôn” ngày 05/3/2015(tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M) là do cùng một người ký và viết ra“. Anh Phan Đức Q đã ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và cũng tự khai tại Tòa án nhân tỉnh Phú Thọ thể hiện quan điểm thuận tình ly hôn với chị Marcela B(B Marcela). Từ đó đủ cơ sở để kết luận chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q xác nhận vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có công nợ chung, không có công sức đóng góp chung của vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Phan Đức Q tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật được chấp nhận.
Về lệ phí giám định: Anh Phan Đức Q phải chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền chi phí giám định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, 161, 361, 362, 365, 366, 367, 369 và Điều 370 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q.
2.Về con chung, tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp:chị Marcela B(B Marcela) và anh Phan Đức Q không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
3. Về chị phí tố tụng: Anh Phan Đức Q phải chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền lệ phí giám định. Xác nhận anh Quyết đã nộp đủ.
4.Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phan Đức Q tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Phan Đức Q đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0004337 ngày 01/02/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hà Giang |