- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thủy- Lâm Văn Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn Đ .
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1970- HKTT: K 187/31 đường N, tổ 81 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 50/2 đường T, quận T, TP. Đà Nẵng.
+ Ông Lâm Văn Đ - Sinh năm 1967- HKTT và chỗ ở hiện nay: K 187/31 đường N, tổ 81 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn Đ .
2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 09/5/2011 do UBND phường T, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
2.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn Đ xác định không có.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn Đ xác định không có tài sản chung.
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn Đ xác định không có.
[[
3. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì trong thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
5. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND. quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường T, quận S; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm |