- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Xuân H và chị Lục Thị Hoài Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trịnh Xuân H và bị đơn chị Lục Thị Hoài Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Vị X, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trịnh Xuân H; Sinh năm: 1990.
2. Bị đơn: Chị Lục Thị Hoài Th; Sinh năm 1993.
Các đương sự cùng có nơi cư trú tại: Thôn Bắc X, xã Minh T , huyện Vị X, tỉnh Hà G.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trịnh Xuân H và bị đơn chị Lục Thị Hoài Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Xuân Hvà chị Lục Thị Hoài Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên nhất trí, sau ly hôn giao con Trịnh Bảo L, sinh ngày 27/8/2012 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, chị Th tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/02/2021, người trực tiếp nhận tiền trợ cấp nuôi con chung là anh Trịnh Xuân H, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn Bắc X, xã Minh T, huyện Vị X, tỉnh Hà G và chị Th được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Xuân H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp, trả lại anh Trịnh Xuân H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai Thsố 01953 ngày 25/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà G; - VKSND huyện Vị X; - Chi cục THADS huyện Vị X; - UBND xã M T, huyện Vị X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |