- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phí Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998;
ĐKHKTT: Thôn PÔ, xã BP, huyện TT, Thành phố Hà Nội (Nay là thôn ĐG, xã BP, huyện TG, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ: Thôn HB, xã NQ, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Phí Văn S, sinh năm 1998;
ĐKHKTT: Thôn PÔ, xã BP, huyện TT, Thành phố Hà Nội (Nay là thôn ĐG, xã BP, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phí Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. VÒ con chung: Giao cháu Phí Thị Ánh D, sinh ngày 09/01/2020 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phí Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H số tiền 2000.000đ (Hai triệu đồng) mỗi tháng, kể từ tháng 02/2021 đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. VÒ tµi s¶n, công sức, nợ chung: Chị H và anh S xác định không có.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011874 ngày 08/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã BP, huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |