vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Lê Bảo Tr, sinh ngày 13/8/2013 và cháu Trần Lê H, sinh ngày 23/8/2019. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Lê Bảo Tr và cháu Trần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của nh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

Chị Lê Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, Thanh Hoá

Anh Trần Văn T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, Thanh Hoá;

Nơi công tác: Trung tâm bảo trợ xã hội T; Địa chỉ: Thôn Ph, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá.

NỘI DUNG HOÀ GIẢI

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q vào ngày 15/02/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung số hạnh phúc. Đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, anh T thiếu sự quan tâm với gia đình; kinh tế gia đình ngày càng khó khăn, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Chị H và anh T đã được hai bên gia đình giàn xếp để vợ chồng chung sống nuôi dưỡng các con, song tình cảm vợ chồng không được cải thiện, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Đến tháng 5/2019 chị H bế hai con về bố mẹ đẻ ở và vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay, trong thời gian sống ly thân chị H và anh T không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H và anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Lê Bảo Tr, sinh ngày 13/8/2013 và cháu Trần Lê H, sinh ngày 23/8/2019. Chị H và anh T thoả thuận, ly hôn chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Lê Bảo Tr và cháu Trần Lê H, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 1.000.000đ, hai cháu là 2.000.000đ/tháng, thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 4/2021 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/4/2021.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Lê Bảo Tr, sinh ngày 13/8/2013 và cháu Trần Lê H, sinh ngày 23/8/2019. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Lê Bảo Tr và cháu Trần Lê H, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 1.000.000đ, hai cháu là 2.000.000đ/tháng, thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 4/2021 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

- Về tài sản: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn T không phải chịu chi phí hòa giải.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ