- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và Anh Trịnh Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Glei, ngày 28 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 14B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Trịnh Đình H; Sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn 14B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh K.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và Anh Trịnh Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trịnh Đình H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
1
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung;
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26;khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Đình H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng(Mỗi người 75.000đ). Chị T tự nguyện nộp thay phần án phí ly hôn sơ thẩm cho anh H, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Thơm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0004681, ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đăk Glei; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Đăk Glei; - UBND xã Quý Lộc,Yên Định, T Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. 2 | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |