vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 04/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: 130A-130-132 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Thọ - Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ. Bị đơn: Bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín+Trần Thị Phương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2021/QĐST-DSSTLiên Chiểu, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: 130A-130-132 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Thọ - Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Phương L, sinh năm 1967; Nơi ĐKHKTT: Tổ 19, Chơn Tâm 2, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Bà Trần Thị Phương L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ tính đến ngày 22.4.2021 là 360.662.575 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm bảy mươi lăm đồng). (Trong đó nợ gốc: 242.156.400 đồng, lãi trong hạn là 29.231.400 đồng và lãi quá hạn là 89.274.775 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín kiêm giấy nhận nợ số 00198 ký ngày 11.3.2019 tính từ ngày 23.4.2021 cho đến khi trả hết khoản nợ.

2.2.Thời gian thanh toán:

+ Ngày 25.5.2021 đến ngày 24.4.2036 là 179 tháng, mỗi tháng bà Trần Thị Phương L phải trả số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) (179 tháng x 2.000.000 đồng = 358.000.000 đồng);

+ Ngày 25.4.2036 đến 24.5.2036 bà Trần Thị Phương L thanh toán toán dứt điểm số nợ còn lại là 2.662.575 đồng (Hai triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm bảy mươi lăm đồng).

- Bà Trần Thị Phương L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 23.4.2021 đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín kiêm giấy nhận nợ số 00198 ký ngày 11.3.2019.

- Trường hợp bà Trần Thị Phương L không thanh toán hoặc thanh toán không đúng theo cam kết trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được quyền yêu cầu bà Trần Thị Phương L trả ngay (hoặc yêu cầu thi hành án) một lần đối với toàn bộ số tiền nợ gốc mà không phải đợi đến hết thời hạn thỏa thuận thanh toán như trên.

3. Án phí dân sự sơ thẩm là 9.016.564 đồng (Chín triệu, không trăm mười sáu ngàn, năm trăm sáu mươi tư đồng) bà Trần Thị Phương L phải chịu.

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí sơ thẩm, như vậy hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 8.831.207 đồng (Tám triệu, tám trăm ba mươi mốt ngàn, hai trăm lẻ bảy đồng) Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0009250 ngày 18.3.2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ