vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Tuyên án 09/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp phân chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST - DSHoàng Mai, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Tạ Phú Song T, sinh năm 1991 và chị Lê Thị Kim T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Đỗ Thị Hải Y, sinh năm 1997.

Nơi ĐKTT: thôn T, xã QM, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện tại: Khối N, phường QD, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1997.

Nơi ĐKTT: Xóm A, xã DT, huyện DC, tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ hiện tại: Khối TP, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:

Về phân chia tài sản chung: Chị Tạ Thị T, anh Lê Văn T và anh Tạ Phú Song T, chị Lê Thị Kim T có tài sản chung là quyền sử dụng thửa đất số X tờ bản đồ số Y diện tích 180m2 (đất ở tại đô thị) tại khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Nay là thửa a tờ bản đồ số b (Bản đồ địa chính dạng số) diện tích 180 m2. Chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB ngày 14/12/2016. Anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB ngày 14/12/2016. Cùng chung quyền sử dụng thửa đất số X tờ bản đồ số Y diện tích 180m2 (đất ở tại đô thị) tại khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Trị giá quyền sử dụng đất 650.000.000đ (Sáu trăm năm mươi triệu đồng)

Chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T với anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T thống nhất thỏa thuận chia đôi quyền sử dụng thửa đất số X tờ bản đồ số Y diện tích 180m2 (đất ở tại đô thị) tại khối B, phường QT, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Cụ thể phần đất giao cho mỗi bên có tứ cận như sau:

- Giao cho chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T quyền sử dụng diện tích đất 90m2 (đất ở tại đô thị) thuộc một phần thửa đất số x tờ bản đồ số y (Nay là thửa a tờ bản đồ số b Bản đồ địa chính dạng số) có tứ cận: Phía Đông giáp phần đất giao cho anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T dài 18m. Phía Tây giáp đất ông S (nay là thửa đất d tờ bản đồ số c) dài 18m. Phía B giáp đường giao thông dài 5m, Phía Nam giáp mương tiêu nước dài 5m. Trị giá quyền sử dụng đất được chia là 325.000.000đ.

- Giao cho anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T quyền sử dụng diện tích đất 90m2 (đất ở tại đô thị) thuộc thửa đất số x tờ bản đồ số y có tứ cận: Phía Đông giáp đất ông T (nay là thửa e tờ bản đồ số b) dài 18m. Phía Tây giáp phần đất chia cho chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T dài 18m. Phía Bắc giáp đường quy hoạch dài 5m, Phía Nam giáp mương tiêu nước dài 5m. Trị giá quyền sử dụng đất được chia là 325.000.0000đ

Chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T, anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất được chia.

Chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T, anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T đang cùng quản lý thửa đất x tờ bản đồ số y (nay là thửa đất số a tờ bản đồ số b Bản đồ địa chính dạng số) diện tích 180 m2 (đất ở tại đô thị). Chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T, anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T có nghĩa vụ giao cho nhau quyền sử dụng đất khi thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Nguyên đơn chị Tạ Thị T và anh Lê Văn T phải chịu 8.125.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.125.000đ chị Tạ Thị Thanh đã nộp theo biên lai thu số A ngày 17/6/2021.(Chị Tạ Thị T đã nộp đủ tiền án phí)

Anh Tạ Phú Song T và chị Lê Thị Kim T phải chịu 8.125.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ