vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 16/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, S năm 1962. Địa chỉ: Tổ 80, khu 7, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSThị xã Phú Thọ, ngày 16 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, S năm 1962.

Địa chỉ: Tổ 80, khu 7, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Bà Hoàng Thị L, S năm 1969.

Địa chỉ: Tổ 80, khu 7, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H - S năm 1962.

Địa chỉ: Tổ 80, khu 7, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S - S năm 1957

Địa chỉ: Khu 9 (Khu 18 cũ), xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền gốc là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) làm 05 lần. Cụ thể như sau:

Lần 01: Ngày 30/10/2021 trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 02: Ngày 30/01/2022 trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 03: Ngày 30/3/2022 trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 04: Ngày 30/6/2022 trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 05: Ngày 30/9/2022 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ khi hết thời hạn trả số nợ vào các lần, các ngày, các tháng, các năm trên, nếu ông S không trả được toàn bộ số tiền trên cho ông H, kể từ ngày ông H có đơn đề nghị Thi hành án thì ông S còn phải có nghĩa vụ trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 BLDS, điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn S thuộc trường H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7 a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ