- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 260/2020/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đồng Quảng Th, sinh năm: 1963; địa chỉ nơi cư trú: xã Tân T, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Ngô Đức D, sinh năm 1976
Bà Hà Thị T, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ nơi cư trú: xã Tiến H, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Đức D, bà Hà Thị T phải trả cho ông Đồng Quảng Th số tiền nợ gốc là 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Không tính lãi suất. Thời gian trả nợ như sau: Mỗi tháng vào ngày 06 (dương lịch) ông D, bà T trả cho ông Th số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), bắt đầu tính từ ngày 06/02/2021 đến ngày 06/02/2023 là hết nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Ngô Đức D, bà Hà Thị T phải chịu 325.000 đồng (Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng);
Ông Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 942.000 đồng (Chín trăm bốn mươi hai ngàn đồng), hoàn trả cho ông Th số tiền còn lại 642.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025481, quyển số 000510 ngày 29/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TP. Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP. Đồng Xoài; - Löu HS. | THẨM PHÁN |