vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 09/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M – sinh năm 1958 và bà Bùi Thị S – sinh năm 1960; Địa chỉ: khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. *Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H – sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp vay tài sản giữa ông Phạm Văn M-bà Nguyễn Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2021/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2021/TLST-DS ngày 19/5/2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M – sinh năm 1958 và bà Bùi Thị S – sinh năm 1960; Địa chỉ: khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H – sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn ông Phạm Văn M và bà Bùi Thị S số tiền 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng).

Phương thức và thời hạn thanh toán: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H trả số tiền 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng) cho nguyên đơn ông Phạm Văn M và bà Bùi Thị S kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.2.Về án phí: Nguyên đơn ông Phạm Văn M và bà Bùi Thị S tự nguyện chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.625.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0004581 ngày 19/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 1.625.000 đồng. Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H chịu 1.625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ