- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án vay tài sản giữa Nguyễn Thị H và Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974. Địa chỉ: khu phố B, phường A, thành phố T, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: khu phố B, phường A, thành phố T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp B, xã P, thành phố T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị L chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 123.000.000 (Một trăm hai mươi ba triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 3.075.000 (ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
+ Bà L chịu 1.537.500 (một triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng;
+ Bà H chịu 1.537.500 (một triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.075.000 (ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005377 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà H số tiền 1.537.500 (một triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPBT; - Tòa án tỉnh BT; - Chi cục Thi hành án dân sự TPBT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |