- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | Hoàng Mai, ngày 04 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm đ mục 1.4 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 04 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 30/2021/TLST – DSST ngày 16 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông B. H, sinh năm 1943
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 12, phố Nguyễn Huy Tự, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1967
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 9 đường 10, tổ 51, Nghĩa Dũng, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: Số 34 ngõ 99, phố Định Công Hạ, tổ 12, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận ngày 20 tháng 11 năm 2018, nguyên đơn ông B. H và bị đơn anh Nguyễn Thanh H giao kết “Giấy cho vay tiền”. Tính đến khi hòa giải thành ngày 23 tháng 04 năm 2021, bị đơn là anh Nguyễn Thanh H còn nợ nguyên đơn là ông B. H số tiền vay 130.000.000đ (một trăm ba mươi triệu đồng). Ông B. H và anh Nguyễn Thanh H thống nhất phương án trả nợ như sau:
Đợt 1: Tính từ khi hòa giải thành ngày 23 tháng 04 năm 2021, chậm nhất đến ngày 20/06/2021 anh Nguyễn Thanh H phải trả ông B. H 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 20/09/2021 anh Nguyễn Thanh H phải trả ông B. H 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);
Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 20/12/2021 anh Nguyễn Thanh H phải trả ông B. H nốt số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng);
2.2. Từ khi hòa giải thành ngày 23 tháng 04 năm 2021, cho đến khi anh Nguyễn Thanh H trả ông B. H hết 130.000.000đ (một trăm ba mươi triệu đồng) nợ gốc, ông B. H không yêu cầu anh Nguyễn Thanh H phải trả tiền lãi (miễn toàn bộ tiền lãi).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 3.250.000đ (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3.2. Nguyên đơn ông B. H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Chiều |