vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 15/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph – sinh năm: 1971; Trú tại: Tổ dân phố số 01, thị trấn Vạn G, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 15 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph – sinh năm: 1971;

Trú tại: Tổ dân phố số 01, thị trấn Vạn G, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Võ Minh T – sinh năm: 1970;

Chị Nguyễn Thị L – sinh năm: 1973;

Đồng trú tại: Tổ dân phố số 07, thị trấn Vạn G, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Minh T, chị Nguyễn Thị L đều xác định hiện nay anh Võ Minh T, chị Nguyễn Thị L còn nợ chị Nguyễn Thị Ph 102.000.000đồng (một trăm lẻ hai triệu đồng) và 10 (mười) chỉ vàng y 96%. Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Ngày 30/6/2021, trả 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng) và 05 (năm) chỉ vàng y 96%.

Ngày 30/3/2022, trả 52.000.000đồng (năm mươi hai triệu đồng) và 05 (năm) chỉ vàng y 96% là hết toàn bộ số nợ trên.

Chị Nguyễn Thị Ph không yêu cầu anh Võ Minh T và chị Nguyễn Thị L trả lãi đối với số nợ trên.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Anh Võ Minh T và chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.805.000đ (ba triệu tám trăm lẻ năm nghìn đồng).

+ Chị Nguyễn Thị Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ph số tiền 3.800.000đ (ba triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003636 ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ