vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Sùng A L, năm sinh 1992. Địa chỉ: Bản T, xã PX, huyện TG, tỉnh ĐB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TG
TỈNH ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSTG, ngày 18 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Sùng A L, năm sinh 1992.

Địa chỉ: Bản T, xã PX, huyện TG, tỉnh ĐB.

1.2. Bị đơn: Ông Tòng Văn V, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Bản TP, xã M, huyện TG, tỉnh ĐB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số nợ: Ông Tòng Văn V có nghĩa vụ thanh toán số tiền cho ông Sùng A L là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Trong đó: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) là tiền gốc vay và 10.000.000đ (mười triệu đồng) là tiền lãi suất từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021.

2.2. Thời hạn trả nợ: Ông Tòng Văn V có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc vay và tiền lãi suất cho ông Sùng A L, tổng là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) vào ngày 20/8/2021.

Đến thời hạn trả nợ mà hai bên đã thỏa thuận nếu ông Tòng Văn V không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho ông Sùng A L thì ông Tòng Văn V phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Sùng A L và ông Tòng Văn V được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ