vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đạo Thị Thanh Tr, sinh 1971 Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSN, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 05/4/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Xét đơn xin giảm án phí của bà Tống Thị Kim T có xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đạo Thị Thanh Tr, sinh 1971

Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Bà Tống Thị Kim T, sinh 1968

Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Tống Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Đạo Thị Thanh Tr số tiền còn nợ là 1.359.400.000đ (Một tỷ, ba trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí:

- Giảm nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm cho bà Tống Thị Kim T do gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí, được chính quyền địa phương xác nhận. Bà Tống Thị Kim T còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.195.000đ (Mười ba triệu, một trăm chín mươi lăm ngàn đồng).

- Bà Đạo Thị Thanh Tr không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Tr số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 26.390.000đ theo biên lai thu số 0024549, ngày 24/2/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ